 |
|
Giáo viên trường THCS Ngô Tất Tố, Q.Phú Nhuận, TP.HCM hướng dẫn phụ huynh ghi nguyện vọng vào lớp 10 cho con - Ảnh: V.H |
Học sinh TP.HCM được thay đổi nguyện vọng
Chiều 18.5, Sở GD-ĐT TP.HCM công bố số liệu thống kê nguyện vọng thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 các trường THPT công lập, công lập tự chủ tài chính và THPT chuyên năm học 2008 - 2009.
Qua thống kê dưới đây cho thấy những trường có số thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 cao lần lượt như: THPT Nguyễn Công Trứ (2.469 hồ sơ), Trần Phú (2.318), Hùng Vương (2.290), Nguyễn Thượng Hiền (2.119), Mạc Đĩnh Chi (2.107), Gia Định (1.977), Nguyễn Thị Minh Khai (1.882), Phú Nhuận (1.880)... Ở nguyện vọng 2, học sinh tập trung đăng ký vào các trường THPT công lập tự chủ tài chính như: THPT Hoàng Hoa Thám (2.540), Nguyễn Thái Bình (2.202), Trần Khai Nguyên (2.031), Marie Curie (1.873), Nguyễn Thị Diệu (1.805)... Tỷ lệ "chọi" của các trường trung bình là 2 - 3.
Ở số lượng hồ sơ đăng ký dự thi vào lớp chuyên, trường chuyên, dẫn đầu là THPT chuyên Lê Hồng Phong (nguyện vọng 1: 3.304, nguyện vọng 3: 4.347, chưa tính số hồ sơ ngoại tỉnh), trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa có nhiều thí sinh đăng ký nguyện vọng 2 là 2.017, nguyện vọng 4 là 3.270.
Từ số liệu ban đầu về số học sinh đăng ký nguyện vọng dự thi, phụ huynh học sinh có thể tham khảo và căn cứ vào khả năng học tập, địa bàn cư trú để thay đổi nguyện vọng cho phù hợp (nếu cần). Thời gian thay đổi nguyện vọng bắt đầu từ ngày 19.5 đến hết ngày 26.5 tại trường THCS học sinh đang học lớp 9. Để thay đổi nguyện vọng, học sinh nhận lại đơn cũ, đăng ký theo mẫu đơn mới. Đây là lần thay đổi nguyện vọng cuối cùng, khi có kết quả tuyển sinh, học sinh không còn quyền xin thay đổi.
Bích Thanh
Ninh Thuận: Lần đầu tiên xét tuyển
UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt phương án tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2008 - 2009, với hình thức xét tuyển cho tất cả 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh. Theo đó, những học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn huyện, thành phố nào thì được quyền đăng ký dự tuyển vào lớp 10 ở các trường THPT trên địa bàn đó. Phương thức xét tuyển: căn cứ vào kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh qua 4 năm học (từ lớp 6 đến lớp 9). Riêng đối với 9 lớp chuyên (315 học sinh) tại trường chuyên Lê Quý Đôn sẽ tổ chức thi tuyển 3 môn (Văn, Toán và môn chuyên) cho học sinh toàn tỉnh. Học sinh dự tuyển phải có kết quả xếp loại tốt nghiệp THCS loại khá trở lên và có điểm trung bình cả năm lớp 9 môn đăng ký thi vào lớp chuyên từ 8,0 điểm trở lên đối với Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học (môn Tin học lấy điểm trung bình môn Toán thay thế); từ 7,0 trở lên đối với Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh. Đây là lần đầu tiên Ninh Thuận tổ chức xét tuyển học sinh vào lớp 10 trên toàn tỉnh.
Thiện Nhân
Huế: Một kỳ thi cho tất cả các trường công lập
Nhằm giảm thiểu số lượng các kỳ thi tuyển sinh trong năm và điều tiết hợp lý chất lượng đầu vào cho các trường THPT công lập trên địa bàn TP Huế, năm nay, Sở GD-ĐT Thừa Thiên-Huế chỉ tổ chức một kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập (trước đây trường THPT chất lượng cao Quốc Học tổ chức tuyển sinh trước). Theo đó, các thí sinh sẽ thi cùng một đề, gồm các môn: Văn, Toán và môn Tiếng Anh (thi trắc nghiệm).
Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên trường THPT Quốc Học còn phải thi thêm môn chuyên. Kỳ thi được tổ chức trong 2 ngày 20.6: sáng môn Văn, chiều môn Toán và 21.6: sáng môn Tiếng Anh, chiều môn chuyên (dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên trường Quốc Học). Thí sinh trên địa bàn TP Huế có thể lựa chọn đăng ký dự tuyển vào trường THPT Quốc Học nếu đủ điều kiện quy định; hoặc đăng ký nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc địa bàn tuyển sinh gồm các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển từ ngày 3.6 đến 16 giờ ngày 9.6.2008.
Năm nay, trường THPT Quốc Học tiếp tục nhận hồ sơ dự tuyển của học sinh ngoại tỉnh. Chỉ tiêu tuyển của trường là 17 lớp với 600 học sinh, trong đó có 1 lớp Tiếng Pháp tăng cường và 8 lớp chuyên.
Lê Công Doanh
|
Trường THPT Trưng Vương (NV1: 1.690, NV2: 780, NV3: 103); Bùi Thị Xuân (1.557, 275, 42); Năng khiếu TDTT (54, 123, 380), Ten-Lơ-Man (447, 1.157, 1.562); Lương Thế Vinh (470, 1.012, 1.291); Giồng Ông Tố (599, 357, 358); Thủ Thiêm (75, 602, 1.092); Lê Quý Đôn (972, 716, 169); Nguyễn Thị Minh Khai (1.882, 166, 25); Lê Thị Hồng Gấm (677, 919, 590); Marie Curie (1.120, 1.873, 2.151); Nguyễn Thị Diệu (508, 1.805, 2.707); Nguyễn Trãi (1.090, 694, 247); Nguyễn Hữu Thọ (192, 548, 411); Hùng Vương (2.290, 874, 132); TH Thực hành ĐHSP (524, 188, 46); Trần Khai Nguyên (1.707, 2.031, 1.457); Trần Hữu Trang (236, 932, 1.171); Mạc Đĩnh Chi (2.107, 441, 107); Bình Phú (1.628, 1.416, 209); Lê Thánh Tôn (845, 640, 375); Ngô Quyền (964, 870, 456); Tân Phong (89, 720, 1.987); Nam Sài Gòn (36, 57, 171); Lương Văn Can (1.177, 469, 173); Ngô Gia Tự (175, 608, 1.617); Tạ Quang Bửu (694, 1.162, 576); Chuyên TDTT Nguyễn Thị Định (206, 689, 722); Nguyễn Khuyến (1.577, 1.353, 442); Nguyễn Du (1.148, 834, 167); Nguyễn An Ninh (209, 1.024, 2.714); Diên Hồng (66, 259, 2.143); Sương Nguyệt Anh (81, 420, 657); Nguyễn Hiền (1.387, 1.104, 314); Trần Quang Khải (1.058, 1.955, 967); Nam Kỳ Khởi Nghĩa (462, 1.455, 2.480); Võ Trường Toản (1.275, 759, 255); Trường Chinh (881, 1.587, 916); Thạnh Lộc (179, 446, 1.586); Thanh Đa (487, 687, 726); Võ Thị Sáu (1.850, 1.896, 405); Gia Định (1.977, 433, 86); Phan Đăng Lưu (973, 925, 415); Hoàng Hoa Thám (1.057, 2.540, 1.959); Gò Vấp (716, 1.133, 403); Nguyễn Công Trứ (2.469, 386, 93); Trần Hưng Đạo (1.595, 1.875, 491); Nguyễn Trung Trực (290, 1.254, 3.531); Phú Nhuận (1.880, 570, 79); Hàn Thuyên (76, 285, 2.256); Nguyễn Chí Thanh (1.042, 1.483, 776); Nguyễn Thượng Hiền (2.119, 35, 17); Lý Tự Trọng (260, 1.134, 1.637); Nguyễn Thái Bình (1.113, 2.202, 2.633); Nguyễn Hữu Huân (1.009, 126, 52); Thủ Đức (987, 913, 200); Tam Phú (960, 1.049, 846); Hiệp Bình (319, 1.132, 1.483); Long Thới (395, 414, 481); Tân Bình (1.407, 1.835, 628); Trần Phú (2.318, 519, 89); Tây Thạnh (295, 973, 1.941); Vĩnh Lộc (282, 440, 1.303), An Lạc (688, 905, 876).
Trường chuyên: Trần Đại Nghĩa (NV1: 966, NV2: 2.017, NV3: 1.107, NV4: 3.270); Lê Hồng Phong (3.847, 775, 4.347, 765); Gia Định (196, 267); Nguyễn Thượng Hiền (1.064, 1.299). |
|